Cứng khớp là gì? Cơ chế, nguyên nhân và hậu quả

Cứng khớp là hiện tượng bệnh lý gây ra các hạn chế vận động, khiến người bệnh co duỗi khớp khó khăn. Cứng khớp được xem là dấu hiệu của nhiều bệnh về xương khớp, đặc biệt chúng thường xảy ra thường xuyên mỗi khi thời tiết giao mùa. Vậy cứng khớp là gì và làm thế nào để nhận biết cũng như điều trị bệnh hiệu quả? Mời bạn đọc cùng tìm hiểu thông tin qua bài viết dưới đây nhé.

Cứng khớp là gì?

Theo cấu trúc giải phẫu, khớp chính là phần đầu của xương, chúng được chia ra thành ba loại chính gồm khớp bất động, khớp động và khớp bán động. Trong đó, khớp động (còn gọi là khớp hoạt dịch) là phổ biến nhất ở các chi trên và dưới. Chúng có cấu tạo từ gân, dây chằng giúp gắn nối các xương với nhau và với bó cơ, sụn bao bọc phần đầu của khớp nhằm ngăn sự tiếp xúc trực tiếp của các đầu xương.

Một bộ phận nữa là bao khớp với cấu tạo là lớp màng bao bọc xung quanh khớp, tiết dịch để bôi trơn khớp, nuôi dưỡng sụn và làm cho vận động của cơ thể trở nên linh hoạt hơn. Nhờ vào cấu tạo đặc biệt của khớp mà việc đi lại, thay đổi các tư thế của chúng ta được trở nên thoải mái, dễ dàng.

Cứng khớp là hiện tượng các khớp vận động bị khó khăn, hoạt động như cúi người, xoay người, xoay cổ, co duỗi đầu gối, cử động, gấp các ngón tay, cổ tay,… đều trở nên hạn chế. Bệnh thường xuất hiện ở các đối tượng người trưởng thành, người cao tuổi vào mỗi buổi sáng sau khi thức dậy.

Cứng khớp

Cơ chế cứng khớp

Cứng khớp có thể xuất hiện ở một hoặc cả hai bên chân của người bệnh. Ban đầu bạn chỉ cần xoa bóp nhẹ nhàng một lúc là có thể đi lại được, nhưng càng về sau mức độ bệnh tăng lên thì cứng khớp sẽ hình thành cơ chế biểu hiện bệnh cụ thể gồm:

  • Đau ngay cả lúc vận động hoặc nghỉ ngơi: Lúc đầu đau chỉ gặp từ 15 – 30 phút, thế nhưng càng về sau thì các cơn đau càng kéo dài lâu và lan rộng hơn.
  • Có hiện tượng nóng, đau và sưng đỏ nhẹ ở vùng khớp.
  • Yếu cơ, suy nhược hoặc cơ co thắt.
  • Mệt mỏi, có thể có triệu chứng sốt nhẹ.
  • Bầm tím hoặc chảy máu.

Nguyên nhân cứng khớp

Có nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn tới bệnh cứng khớp cụ thể như:

  • Tuổi tác: Người có tuổi tác càng cao thì quá trình oxy hoá và lão hoá xương càng mạnh, đồng thời việc vận động trong nhiều năm đã khiến cho các khớp phải chịu áp lực khá nhiều.
  • Do viêm khớp dạng thấp: Đây là bệnh lý tự miễn gây nên chứng viêm khớp mạn tính cho người bệnh, vào thời điểm này hệ thống miễn dịch đã và đang tấn công tới lớp niêm mạc gây viêm khớp, đau sưng và cứng khớp. Tình trạng viêm nếu để lâu ngày có nguy cơ sinh ra xói mòn và biến dạng xương khớp. Bệnh khá phổ biến và hay xuất hiện ở đối tượng nữ giới trong độ tuổi trung bình từ 30 đến 60.
  • Do chứng viêm bao hoạt dịch: Viêm bao hoạt dịch là bệnh thường xảy ra tại một số khớp thường xuyên phải hoạt động như khớp gối, khớp vai, khớp hông, khớp ngón tay, khớp khuỷu tay, gót chân. Một khi bao hoạt dịch mắc phải tình trạng viêm thì khớp của bạn sẽ có triệu chứng đau nhức khó chịu và cứng tại vị trí khớp đó.
  • Bệnh Lupus: Bệnh tương tự như viêm khớp dạng thấp, được hình thành khi phần mô và các cơ quan bị hệ thống tự miễn của cơ thể tấn công dẫn tới chứng khô, đau khớp, sưng, cứng khớp.
  • Bệnh Gout: Bệnh khiến các khớp ngon chân, đặc biệt là ngón chân cái bị cứng, sưng tấy và đau, việc đi lại của người bệnh trở nên khó khăn hơn.
  • Do các chấn thương gặp phải trong quá trình lao động như đứt gân, gãy xương, trật khớp,… nhưng lại chưa có biện pháp phục hồi chức năng đúng cách.
  • Cứng khớp do sử dụng quá nhiều thuốc kháng sinh.
  • Ảnh hưởng từ các cuộc phẫu thuật thay khớp, bó bột,… đều có nguy cơ gây cứng khớp cho người bệnh.
  • Bên cạnh đó, tình trạng cứng khớp cúng có khả năng được hình thành bởi một số bệnh viêm xương khớp có thể kể tới như viêm khớp nhiễm khuẩn, viêm cột sống do dính khớp, chấn thương gây viêm xương khớp,… hoặc do thoái hoá cột sống.

Nguyên nhân cứng khớp

Các dạng cứng khớp

Thông thường, bệnh cứng khớp được chia thành hai dạng

Cứng khớp vào buổi sáng

Những bệnh nhân bị đau cơ mạn tính, viêm khớp, hay hoạt động mạnh, liên tục rất dễ trải qua tình trạng cứng khớp vào mỗi buổi sáng. Việc thường xuyên bị đau không chỉ làm bạn hoạt động khó khăn sau mỗi giấc ngủ mà còn ảnh hưởng tới các sinh hoạt và công việc hàng ngày.

Nếu triệu chứng khớp bị cứng kéo dài ít hơn nửa tiếng thì chứng tỏ cơ thể bạn đang gặp bất thường về cơ xương, hoặc có thể là thoái hoá. Còn nếu cứng khớp xuất hiện trên một giờ thì đây là biểu hiện đặc trưng của bệnh viêm khớp.

Cứng khớp gối

Khớp gối đóng vai trò quan trọng trong hoạt động nâng đỡ trọng lượng cơ thể con người. Khi đầu gối bị co cứng và xơ dính lại chứng tỏ bản thân bạn đang bị cứng khớp. Thời điểm này nếu người bệnh áp dụng biện pháp xoa bóp và chườm một lúc thì mới đứng dậy được.

Dạng cứng khớp này hay bắt gặp nhiều vào thời điểm đầu giờ chiều hoặc mới ngủ dậy. Cùng với đó là các cơn đau cục bộ ngay tại vị trí khớp gối, kèm theo dấu hiệu sưng tỏ, cơ thể mệt mỏi và một vài trường hợp bị sốt nhẹ.

Lý do gây cứng khớp ở gối là bởi các thương tổn trong khi vui chơi, tập luyện thể thao,… hay các bệnh lý xương khớp chẳng hạn như thoái hóa, viêm khớp dạng thấp,…

Các dạng cứng khớp

Cứng khớp ngón tay

Cứng khớp ngón tay thường xảy ra ở người cao tuổi do tuổi tác, thói quen sinh hoạt, chế độ ăn uống và vận động. Tình trạng các khớp ở ngón tay bị khô trong thời gian dài, không điều trị gây cứng khớp, thoái hóa trầm trọng.

Những người bị cứng khớp ngón tay thường bị tê, sưng và đau nhức có cảm giác như kim châm, kiến bò ở các khớp ngón tay, đặc biệt vào buổi sáng. Cơn đau nhức khó chịu kéo dài trong thời gian 1 – 2 giờ, thậm chí cả ngày. Người bệnh sẽ thấy khó khăn khi cầm nắm, cử động…

Tình trạng cứng khớp ngón tay xuất hiện ở bên tay thuận, phải hoạt động nhiều. Nếu không phát hiện và có biện pháp điều trị thích hợp thì sẽ gây phá rỉ khớp, sưng nhức cơ khớp, ngón tay biến dạng, cơ bàn tay bị teo lại…

Hậu quả của cứng khớp

Chứng bệnh cứng khớp nếu như không được phát hiện sớm và có biện pháp can thiệp kịp thời có thể mang lại hậu quả nghiêm trọng đối với người bệnh.

  • Suy giảm hoặc mất hoàn toàn khả năng vận động bình thường: Nghiên cứu cho thấy việc khó khăn trong đi lại, cầm nắm nếu không chữa trị sẽ gây ra suy giảm chức năng vận động, thậm chí có thể người bệnh sẽ bị liệt suốt đời.
  • Tăng nguy cơ mắc các bệnh về tim mạch
  • Gây biến dạng khớp, teo cơ và tán phế: Cứng khớp có thể hình thành biến chứng nguy hiểm như dính khớp, teo cơ, biến dạng nếu không can thiệp sớm.
  • Đau dai dẳng, kéo dài lâu ngày không khỏi: Tình trạng đau không chỉ khiến người bệnh khó chịu về mặt thể xác mà còn gây tổn thương lớn đến tinh thần, tâm lý.
  • Xơ cứng xương, khó khăn trong việc liền lại

Điều trị cứng khớp

Nếu muốn điều trị hiệu quả chứng cứng xương khớp, người bệnh cần nắm bắt nguyên nhân sinh bệnh và chọn lựa những biện pháp chữa trị phù hợp như:

  • Điều trị nội khoa sử dụng các loại thuốc giảm sưng đau kháng viêm có steroid hoặc không chứa steroid.
  • Thuốc giảm cứng, tiêu viêm chứa corticoid. Tuy loại sản phẩm này có hậu quả nhanh chóng nhưng chúng lại luôn tiềm ẩn nguy cơ ảnh hưởng tới chứng năng gan, thận, loãng xương,…
  • Dùng vật lý trị liệu bao gồm châm cứu, xoa bóp, chườm nóng, bấm huyệt,… có tác dụng giảm đau đớn, tăng cường lưu thông máu.
  • Thiết lập chế độ luyện tập hàng ngày, bạn có thể chọn một số môn nhẹ nhàng như đi bộ, bơi lội, yoga,… giúp tăng tính linh hoạt, mềm dẻo của xương.
  • Ngoài ra, nếu như áp dụng tất cả các biện pháp trên mà không mang lại tiến triển tốt thì bệnh nhân có thể phải chỉ định phẫu thuật ngoại khoa.

Điều trị cứng khớp

Phòng ngừa cứng khớp

Chủ động phòng ngừa chính là biện pháp chữa bệnh hiệu quả nhất đối với mỗi người bệnh. Vì vậy, bạn nên tuân thủ theo một vài khuyến cáo dưới đây.

  • Xây dựng thực đơn hợp lý, ăn uống khoa học bằng việc bổ sung các vitamin C, D, omega 3 và khoáng chất, collagen giúp xương thêm rắn chắc, khớp được dẻo dai hơn.
  • Tập luyện thể dục thể thao thường xuyên, điều độ nhằm tăng sự dẻo dai của xương khớp và duy trì trạng thái cân nặng ổn định, tránh thừa cân béo phì.
  • Luôn chủ động khám sức khỏe định kỳ nhằm phát hiện và ngăn ngừa bệnh kịp thời

Hy vọng rằng một số thông tin và chúng tôi cung cấp trong bài viết đã phần nào giúp giải đáp các thắc mắc của bạn đọc về chứng bệnh cứng khớp cũng như biện pháp điều trị và phòng tránh bệnh. Chúc bạn luôn mạnh khoẻ và hạnh phúc!

>> Tìm hiểu: Xét nghiệm RF là gì? Ý nghĩa, ưu nhược điểm và lưu ý khi thực hiện

Bài viết được chỉnh sửa ngày 18 Tháng Tư, 2021

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *